Hãy đặt mua ốc vít cao cấp của xiaoguo ngay hôm nay; cấu trúc của vít tự khai thác đầu hình lục giác rắn bao gồm bốn phần: đầu, rãnh dẫn động, ren và đầu, hoàn toàn phù hợp với các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn công nghiệp.
Mặt trên phẳng hoặc hơi cong, mặt dưới nhẵn. Bề mặt đáy nhẵn có thể được sử dụng kết hợp với vòng đệm phẳng để tăng diện tích chịu áp lực và ngăn vật liệu mềm bị nén.
Khe có hình bông hoa sáu cánh, không có phần côn ở giữa. Đáy khe tương đối sâu. Khi lắp cờ lê dụng cụ chuyên nghiệp vào, nó sẽ tạo thành nhiều điểm tiếp xúc trên bề mặt, cho phép truyền mô-men xoắn cao hơn mà không bị trượt.
Khoảng cách rộng, mặt răng sâu và đầu răng sắc nét. Sợi chỉ thường là sợi đầy đủ, kéo dài từ dưới lên trên.
Một số thông số kỹ thuật có các rãnh cắt ở đầu, được sử dụng để giảm mô-men xoắn cần thiết để chèn vào các bề mặt vật liệu cứng. Đầu có chức năng như một hướng dẫn trong quá trình chèn, ngăn ngừa bất kỳ sự lệch nào.
Đầu của vít tự khai thác đầu hình lục giác chắc chắn mang lại bề mặt chịu áp lực ổn định; thiết kế 6 thùy mang lại mô-men xoắn cao mà không bị trượt; vít tự khai thác ren thô không cần ren; đầu hình nón dẫn vào lỗ.
Có lẽ khi lần đầu tiên nhìn thấy đơn giá của các loại vít tự taro đầu lục giác nguyên khối, bạn có thể đã nghĩ “đắt hơn các loại vít có rãnh chéo”. Nhưng khi bạn tính đến hiệu quả lao động + thất thoát chất thải + hao mòn dụng cụ thì kết quả lại là một thỏa thuận tốt hơn.
Khi siết ở tốc độ cao, tuốc nơ vít loại có rãnh chéo dễ bị “nhảy ra ngoài”. Công nhân cần phải liên tục căn chỉnh và tạo lại áp lực.
Đầu 6 thùy tự động khóa vào vị trí sau khi đưa vào và không bị bung ra. Mỗi vít tiết kiệm 1-2 giây.
Khe chéo bị mòn bề mặt rãnh và vít trở nên vô dụng.
6 vấu có khả năng trượt cực thấp và bề mặt rãnh bị mòn chậm.
Góc nhọn của mũi khoan có rãnh chéo dễ bị tròn, một mũi khoan sẽ bị mòn sau khi sử dụng hàng nghìn lần.
Mũi khoan 6 thùy có nhiều bề mặt tiếp xúc với khe dẫn đến độ mòn đồng đều. Một mũi khoan có thể dùng để vặn 2–3 nghìn chiếc.
Trên thiết bị vặn và xiết vít tự động, 6 vấu có khả năng tự định tâm rất tốt nên ít bị kẹt vào súng. Giảm thời gian ngừng hoạt động của thiết bị có nghĩa là tiết kiệm tiền.
| Thứ hai | ST2.9 | ST3.5 | ST4.2 | ST4.8 | ST5.5 | ST6.3 |
| P | 1.1 | 1.3 | 1.4 | 1.6 | 1.8 | 1.8 |
| a | 1.1 | 1.3 | 1.4 | 1.6 | 1.8 | 1.8 |
| tối đa | 3.5 | 4.1 | 4.9 | 5.6 | 6.3 | 7.3 |
| dk tối đa | 5.6 | 7 | 8 | 9.5 | 11 | 12 |
| dk phút | 5.3 | 6.64 | 7.64 | 9.14 | 10.57 | 11.57 |
| k tối đa | 2.4 | 2.6 | 3.1 | 3.7 | 4 | 4.6 |
| k phút | 2.15 | 2.35 | 2.8 | 3.4 | 3.7 | 4.3 |
| r tối đa | 0.1 | 0.1 | 0.2 | 0.2 | 0.25 | 0.25 |
| KHÔNG. | T10 | T15 | T20 | T25 | T25 | T30 |
| e | 2.8 | 3.35 | 3.95 | 4.5 | 4.5 | 5.6 |
| t tối đa | 1.27 | 1.4 | 1.8 | 2.03 | 2.03 | 2.42 |
| t phút | 1.01 | 1.14 | 1.42 | 1.65 | 1.65 | 2.02 |
| d tối đa | 2.9 | 3.53 | 4.22 | 4.8 | 5.46 | 6.25 |
| d phút | 2.76 | 3.35 | 4.04 | 4.62 | 5.28 | 6.03 |
| d1 tối đa | 2.18 | 2.64 | 3.1 | 3.58 | 4.17 | 4.88 |
| d1 phút | 2.08 | 2.51 | 2.95 | 3.43 | 3.99 | 4.7 |