Các vật liệu thường được sử dụng cho Vít đầu phẳng có rãnh chủ yếu là ba loại: thép carbon, thép không gỉ và đồng thau.
1. Thép cacbon
Thép carbon là vật liệu phổ biến nhất cho Vít đầu phẳng có rãnh trên thị trường. Nó có đủ sức mạnh và tương đối rẻ tiền. Tuy nhiên, bản thân thép cacbon dễ bị rỉ sét nên việc xử lý bề mặt là cần thiết.
Kịch bản ứng dụng: Nội thất trong nhà, thân tủ, trang trí, gia công sản phẩm gỗ. Không có vấn đề gì trong môi trường khô ráo nhưng cần được xử lý chống ăn mòn cao trong môi trường ẩm ướt hoặc ngoài trời.
2. Thép không gỉ
Thép không gỉ có crom bên trong và tạo thành một lớp oxit tự nhiên trên bề mặt. Nó có thể ngăn chặn rỉ sét mà không cần thêm lớp phủ bề mặt. Nó cứng hơn thép carbon một chút nhưng giá thành cao hơn.
Nó hoạt động tốt cho khung gỗ ngoài trời, các bộ phận ban công, đồ nội thất sân vườn, các vật dụng bên bờ biển và các thiết bị liên quan đến thực phẩm.
Nó giữ tông màu bạc kim loại nguyên bản mà không cần hoàn thiện thêm. Xử lý thụ động có thể được thực hiện để có khả năng chống gỉ tốt hơn nếu cần.
3. Đồng thau
Những chiếc vít đầu phẳng có rãnh này được làm từ hợp kim kẽm đồng với màu vàng vàng, thích hợp để sử dụng trang trí. Chúng không bền bằng thép carbon nhưng có những lợi ích thiết thực.
Chúng không dễ bị rỉ sét và không có từ tính, phù hợp với những nơi không thể chịu được tác động từ tính. Chúng sẽ không tạo ra tia lửa điện, an toàn cho khu vực chống cháy nổ. Chúng cũng dẫn điện tốt cho việc sử dụng kết nối điện bằng gỗ.
Các ứng dụng phổ biến bao gồm đồ nội thất cao cấp, sửa chữa đồ cũ, phụ kiện trang trí, bộ phận nội thất thuyền và lắp đặt nối đất điện.
(1) Vít đầu phẳng có rãnh có thể được tái sử dụng không?
Được, nhưng vui lòng kiểm tra tình trạng: khe cắm còn nguyên vẹn, ren không bị mòn quá mức và đầu không bị biến dạng và có thể tái sử dụng.
(2)Làm thế nào để xử lý lỗ mù?
Sử dụng mũi khoan lỗ mù 90° để khoan trước các lỗ mù hình nón trên bề mặt gỗ. Độ sâu phải sao cho đầu vít có thể chìm hoàn toàn vào lỗ và ngang bằng với bề mặt. Nên tiến hành khoan thử để xác định độ sâu.
(3) Khe của tuốc nơ vít dễ bị gãy. Tôi nên làm gì?
Đảm bảo kích thước của tuốc nơ vít phù hợp với vít. Giữ tuốc nơ vít vuông góc với vít và tác dụng lực đều. Không sử dụng hộp số tốc độ cao của dụng cụ điện. Nếu khe bị hỏng, bạn có thể sử dụng dụng cụ tháo dây bị đứt hoặc khoan một lỗ bằng máy khoan điện rồi tháo dây ra.
(4)Loại tuốc nơ vít nào cần thiết cho Vít đầu phẳng có rãnh?
Sử dụng tuốc nơ vít đầu phẳng. Chiều rộng của đầu tuốc nơ vít phải càng gần với chiều dài của khe càng tốt và độ dày phải vừa với đáy khe. Đầu tuốc nơ vít không tương thích sẽ dễ bị tuột ra ngoài và làm hỏng khe cắm.
| Thứ hai | 2.5 | 3 | 3.5 | 4 | 4.5 | 5 | 5.5 | 6 | 7 | 8 | 10 |
| P | 1 | 1.2 | 1.4 | 1.6 | 1.8 | 2 | 2.2 | 2.5 | 2.8 | 3 | 3.5 |
| ds phút | 2.25 | 2.75 | 3.2 | 3.7 | 4.2 | 4.7 | 5.2 | 5.7 | 6.64 | 7.64 | 9.64 |
| ds tối đa | 2.5 | 3 | 3.5 | 4 | 4.5 | 5 | 5.5 | 6 | 7 | 8 | 10 |
| dk tối đa | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 14 | 16 | 20 |
| dk phút | 4.7 | 5.7 | 6.64 | 7.64 | 8.64 | 9.64 | 10.57 | 11.57 | 13.57 | 15.57 | 19.48 |
| k tối đa | 1.4 | 1.7 | 2 | 2.2 | 2.7 | 3 | 3.2 | 3.5 | 4 | 4.5 | 5.8 |
| n phút | 0.6 | 0.8 | 0.9 | 1 | 1.2 | 1.2 | 1.4 | 1.6 | 18 | 2 | 2.5 |
| n tối đa | 0.85 | 1.05 | 1.15 | 1.35 | 1.55 | 1.55 | 1.75 | 1.95 | 2.15 | 2.35 | 2.85 |
| t tối đa | 0.96 | 1.11 | 1.35 | 1.45 | 1.7 | 1.94 | 2.04 | 2.19 | 2.55 | 2.8 | 3.5 |
| t phút | 0.64 | 0.79 | 0.95 | 1.05 | 1.3 | 1.46 | 1.56 | 1.71 | 1.95 | 2.2 | 2.9 |
Vít đầu phẳng có rãnh được chia thành loại nửa ren và toàn ren. Ứng dụng tương ứng của họ là gì? Sau đây là phần giới thiệu chi tiết.
(1) nửa luồng
Đặc điểm của vít nửa ren là phần gần đầu là trục nhẵn, chỉ có phần đuôi là có ren.
Tình huống điển hình 1: Liên kết các thanh ngang của bàn ghế gỗ
Tình huống điển hình 2: Lắp ráp khung cửa gỗ
Tình huống điển hình 3: Cố định tấm nội thất vào khung
Tình huống điển hình 4: Lắp đặt bản lề cho cửa gỗ và cửa sổ
(2)đầy đủ luồng
Các ren của vít có ren đầy đủ kéo dài suốt từ trên xuống đến đầu.
Trường hợp điển hình 1: Vít chỉ được lắp vào một lớp gỗ (chẳng hạn như để lắp bản lề và tay cầm)
Tình huống điển hình 2: Yêu cầu khả năng chống kéo ra tối đa (Kết cấu chịu lực, treo)
Kịch bản điển hình 3: Chèn vào gỗ cứng hoặc ván nhân tạo (MDF, Plywood)
Tình huống điển hình 4: Kết nối tấm mỏng (Tấm đầu tiên rất mỏng)
Tình huống điển hình 5: Yêu cầu cắm sâu vào gỗ (ốc vít dài)