Nguyên lý làm việc của Vòng đệm có Tab dài và Cánh dựa trên cơ chế khóa cơ học thuần túy chứ không phải ma sát hay độ đàn hồi. Cơ chế cốt lõi là uốn cong hai miếng tai, từ đó ngăn cản vật lý đai ốc (hoặc đầu bu lông) quay so với phôi.
[1]Công việc cụ thểquá trình
(1)Cài đặt bình thường, có miếng đệm tai dành riêng
Đặt Vòng đệm có Tab dài và Cánh vào bu lông, sau đó siết chặt đai ốc. Lúc này, cả 2 củ tai vẫn giữ thẳng và không hề bị cong.
(2) Uốn cong tai ngắn và khóa đai ốc
Dùng kìm uốn cong các tai ngắn lên trên sao cho chúng bám chặt vào một bên của đai ốc. Các tai ngắn phải tựa vào mặt phẳng của đai ốc để tránh bị quay.
(3)Uốn đôi tai dài và cố định Vòng đệm Tab bằng Tab dài và Cánh
Uốn cong các tai dài xuống dưới hoặc sang một bên để chúng có thể bám vào mép phôi, chèn vào các lỗ rãnh trên phôi hoặc tựa vào phần nhô ra cố định.
[2]Xác định hiệu quả cuối cùng
Tai dài cố định máy giặt vào phôi, đảm bảo máy giặt không thể quay.
Tai ngắn khóa đai ốc và vòng đệm lại với nhau và đai ốc cũng không thể xoay được.
Vì không thể xảy ra chuyển động tương đối giữa vòng đệm và đai ốc nên kết nối bu lông bị khóa hoàn toàn.
[3]Sự khác biệt so với cơ chế chống nới lỏng dựa trên ma sát
Khóa ma sát: Nó ngăn chặn sự quay bằng cách tạo ra lực cản. Rung động có thể vượt qua lực cản này và gây lỏng lẻo.
Vòng đệm Tab dài và có cánh: Bằng phương pháp can thiệp vật lý trực tiếp, chỉ cần miếng tai không bị cong hay hư hỏng thì đai ốc sẽ tuyệt đối không xoay. Cơ cấu khóa này không bị ảnh hưởng bởi độ rung, bôi trơn hoặc thay đổi nhiệt độ.
| Thứ hai | φ3 | φ 4 | φ5 | φ6 | φ8 | φ10 | φ12 | φ14 | φ16 | φ18 | φ20 |
| d tối đa | 3.5 | 4.5 | 5.6 | 6.76 | 8.76 | 10.93 | 13.43 | 15.43 | 17.43 | 19.52 | 21.52 |
| d phút | 3.2 | 4.2 | 5.3 | 6.4 | 8.4 | 10.5 | 13 | 15 | 17 | 19 | 21 |
| dc tối đa | 10 | 14 | 17 | 19 | 22 | 26 | 32 | 32 | 40 | 45 | 45 |
| dc phút | 9.64 | 13.57 | 16.57 | 18.48 | 21.48 | 25.48 | 31.38 | 31.38 | 39.38 | 44.38 | 44.38 |
| L phút | 11.65 | 13.65 | 15.65 | 17.65 | 19.58 | 21.58 | 27.58 | 27.58 | 31.5 | 35.5 | 35.5 |
| L tối đa | 12.35 | 14.35 | 16.35 | 18.35 | 20.42 | 22.42 | 28.42 | 28.42 | 32.5 | 36.5 | 36.5 |
| h | 0.4 | 0.4 | 0.5 | 0.5 | 0.5 | 0.5 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| b1 | 7 | 9 | 11 | 12 | 16 | 19 | 21 | 25 | 32 | 38 | 38 |
| r | 2.5 | 2.5 | 2.5 | 4 | 4 | 6 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
(1) Chúng có thể xử lý được phạm vi nhiệt độ nào?
Thép cacbon: -50°C đến +200°C. Thép không gỉ: -160°C đến +500°C.
(2) Bạn cung cấp những kích cỡ nào?
DIN 463 bao gồm M3 đến M45. Các kích thước khác có thể được tùy chỉnh thực hiện.
(3)Bạn có báo cáo thử nghiệm phun muối không?
Có, đối với lớp phủ vảy kẽm, chúng tôi có thể cung cấp hơn 1000 báo cáo giờ; đối với mạ kẽm thông thường là 72 giờ.
(4) Bạn có thể tạo vòng đệm tab tùy chỉnh không?
Có, dựa trên bản vẽ hoặc mẫu của bạn. Hãy cho chúng tôi biết kích thước, độ dày, chất liệu và kích thước tab.